Khoảng 64 mái ấm là đơn hình , chỉ chứa một loài.

500. Phân lớp neopterygiiinfraclass holostei ( gars và bowfins )infraclass teleostei (nhiều đơn order hàng cá phổ biến)lớp sarcopterygii (cá vây thùy)subclass actinistia ( cá vây tay )phân lớp dipnoi ( cá phổi )† - chỉ ra taxon đã tuyệt chủng một số nghiên cứu sinh cổ sinh học cho rằng vì conodonta là hợp âm , chúng là loài cá nguyên thủy.

Bởi vì theo cách này , thuật ngữ "cá" được định nghĩa tiêu cực là một nhóm paraphyobic , thứ ấy không được coi là một nhóm phân loại chính thức trong sinh học có mạng lưới , trừ khi nó được sử dụng theo nghĩa cladistic , bao gồm cả tetrapods. Để biết cách xử lý đầy đủ hơn qua phân loại này , hãy xem bài viết về động vật có xương sống.

Bao gồm trong định nghĩa này là cá hagfish , cá mút đá và cá sụn và xương cũng như các nhóm dính líu đi tuyệt chủng khác nhau. 000 là cá xương , với 970 con cá mập , cá đuối , và chimera và khoảng 108 con hagfish và cá mút đá.

Họ tạo thành một nhóm phụ nữ với áo dài , cùng nhau tạo thành khứu giác. Lớp placodermi † (cá bọc thép)lớp chondrichthyes (cá sụn)lớp acanthodii (cá mập gai)superclass osteichthyes (cá xương)lớp actinopterygii (cá vây vây)phân lớp chondrosteiđặt hàng acipenseriformes ( cá tầm và cá mái chèo )đặt hàng polypteriformes ( sậy và bichirs ) https://legiaexpress.com/blog/dich-v...i-my-uc-canada.

Tổng số loài cuối cùng còn định cư có thể tăng lên vượt rất 32. Tìm hiểu nảy sinh học vào năm 1998 và 1999 đang nghênh đón ý tưởng rằng loài hagfish và cá mút đá tạo thành một nhóm tự nhiên , cyclostomata , đây là một nhóm bác gái của gnathostomata.

Thuật ngữ pisces truyền thống (cũng là ichthyes ) được coi là một kiểu chữ , nhưng không phải là một phân loại phát sinh gen. Các nhóm cá khác nhau chiếm hơn một nửa số loài thú vật có xương sống.

. Tuy nhiên , cá truyền thống được điều hướng ra paraphykishbằng cách loại trừ các tetrapod (tức là vật nuôi lưỡng cư , bò sát , chim và động vật có vú mà tất cả đều có nguyên nhân từ cùng một tổ tiên).

Có gần 28. Cầm thú bốn chân đang xuất hiện trong cá thùy vây , vì vậy cladistically họ cá là tốt.

Vị trí của hagfish trong phylum chordata không được giải quyết. Một phần ba trong số các loài này nằm trong chín họ lớn nhất; từ lớn nhất đến bé nhất , những họ này là detinidae , gobiidae , cichlidae , characidae , loricariidae , balitoridae , serranidae , labridae và scorpaenidae.

000 loài còn sinh sống được biết đi , trong đấy gần 27. Cá là mang -bearing thủy gia súc có hộp sọ động vật thiếu chân tay với chữ số gửi mực khô đi mỹ.